Bản Đồ Hành Chính Thành Phố Đà Nẵng Sau Sáp Nhập 2026

Giá gốc: 559.000 đ.Giá hiện tại: 459.000 đ.

  • Loại bản đồ: Bản đồ hành chính cấp thành phố
  • Năm cập nhật: 2025 – 2026 (nguồn cấp: Cục Đo Đạc, Bản Đồ và Thông Tin Địa Lý Việt Nam)
  • Tỷ lệ bản đồ: 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, 1:150.000, 1:250.000, 1:300.000, 1:500.000
  • Kích thước (ngang × cao): 75×100 cm, 84×120 cm, 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm
  • Tùy chọn in theo yêu cầu của không gian: A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt 200×600 cm (M2xM6)
  • Chất liệu giấy in: Couche 150-200 g/m², Ford 160-180 g/m², Giấy mỹ thuật
  • Chất liệu in: In Offset 4 màu, In UV chống phai
  • Khung bản đồ: Khung gỗ, Khung composite, Khung nẹp kính (Kính mica bảo vệ), Nẹp nhựa, Cuộn ống nhựa (miễn phí)
  • Màu sắc: Full color (phân vùng màu theo đơn vị hành chính cấp xã, phường)
  • Chú giải: Đầy đủ các lớp chú giải và ký hiệu

1. Bản đồ hành chính Đà Nẵng mới, sau sắp xếp, sáp nhập tỉnh thể hiện chi tiết 94 xã, phường, đặc khu của thành phố Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15

Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng mới, sau sáp nhập là tài liệu địa giới phản ánh đầy đủ 94 đơn vị hành chính cấp xã của thành phố, bao gồm 70 xã, 23 phường và 1 đặc khu Hoàng Sa, được hình thành trên cơ sở hợp nhất thành phố Đà Nẵng cũ và tỉnh Quảng Nam cũ theo Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội khóa XV, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025. Bản đồ Đà Nẵng mới ghi nhận ranh giới hành chính của đơn vị có diện tích 11.832,59 km² và dân số 3.065.628 người, trải rộng từ vùng đô thị ven biển miền Trung đến địa bàn miền núi biên giới tây nam tiếp giáp Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào, tạo thành không gian hành chính thống nhất kết hợp hành lang biển và hành lang đất liền.

Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng được xuất bản và in ấn theo Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành ngày 16/6/2025, trên cơ sở Đề án số 403/ĐA-CP của Chính phủ ngày 09/5/2025. Toàn bộ dữ liệu địa giới trên bản đồ hành chính Đà Nẵng mới được Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam (DOSM) thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp phép, kiểm duyệt theo hệ tọa độ quốc gia VN-2000, đảm bảo tính chính xác pháp lý đối với toàn bộ đường địa giới hành chính cấp xã của thành phố.

Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp, sáp nhập khổ lớn thể hiện 94 ĐVHC cấp xã gồm 70 xã 23 phường 1 đặc khu Hoàng Sa theo Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 hiệu lực từ 01/7/2025 cập nhật 2026
Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp, sáp nhập khổ lớn thể hiện 94 ĐVHC cấp xã gồm 70 xã 23 phường 1 đặc khu Hoàng Sa theo Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15 hiệu lực từ 01/7/2025 cập nhật 2026

Thành phố Đà Nẵng tiến hành sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên toàn địa bàn theo Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15, giảm từ 249 đơn vị hành chính cấp xã (16 đơn vị của thành phố Đà Nẵng cũ và 233 đơn vị của tỉnh Quảng Nam cũ) xuống còn 94 đơn vị hành chính cấp xã mới, gồm 70 xã, 23 phường và 1 đặc khu Hoàng Sa, tương đương mức giảm 62.2% (155 đơn vị). Trong 94 đơn vị hành chính cấp xã mới, 92 đơn vị (97.9%) gồm 23 phường, 68 xã và 1 đặc khu Hoàng Sa hình thành sau sắp xếp theo quy định của nghị quyết, 2 đơn vị còn lại (2.1%) là xã Tam Hải và xã Tân Hiệp không thực hiện sắp xếp, giữ nguyên địa giới hành chính như cũ.

Trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng mới, mỗi xã, phường và đặc khu được phân vùng bằng gam màu riêng biệt để phân biệt giữa xã/phường/đặc khu, đồng thời kết hợp với hệ thống đường ranh giới hành chính rõ ràng, giúp tăng khả năng nhận diện trực quan. Hệ thống chú giải 7 lớp ký hiệu được in đầy đủ trên bản đồ TP Đà Nẵng gồm: đường địa giới hành chính cấp tỉnh, đường địa giới hành chính cấp xã, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục đường chính, đường tỉnh và đường phố, đường sắt, sông – suối – hồ, hỗ trợ người dùng đọc và xác định vị trí các đơn vị hành chính chính xác mà không cần tài liệu tham chiếu bổ sung. Đặc khu Hoàng Sa được thể hiện trong ô phụ đặt tại góc bản đồ, kèm theo vị trí tương quan với đất liền theo tỷ lệ thu nhỏ.

Bandoviet cung cấp 2 phiên bản bản đồ thành phố Đà Nẵng: phiên bản hành chính đầy đủ tích hợp bảng thống kê diện tích và dân số 94 đơn vị hành chính cấp xã ngay trên mặt bản đồ giấy, phù hợp cho tra cứu địa giới, tài liệu pháp lý và in ấn tại cơ quan nhà nước, phiên bản trực quan nhấn mạnh hệ thống giao thông, cảng biển và kết nối vùng với màu sắc tương phản cao, phù hợp cho văn phòng doanh nghiệp, showroom và hội thảo đầu tư. Bản đồ thành phố Đà Nẵng là thành phần trong bộ bản đồ hành chính miền Trung Việt Nam, nơi đô thị trung tâm dịch vụ – du lịch và logistics của khu vực miền Trung – Tây Nguyên được thể hiện với tư cách cửa ngõ giao thương biển và đất liền, kết nối hành lang di sản UNESCO Hội An – Mỹ Sơn với hệ thống cảng biển quốc tế Tiên Sa – Kỳ Hà và Cửa khẩu quốc tế Nam Giang mở ra Hành lang kinh tế Đông – Tây.

Bản đồ hành chính TP. Đà Nẵng mới in kèm bảng danh sách STT 94 ĐVHC cấp xã hiện hành giúp tra cứu và đối chiếu tên xã, phường, đặc khu sau hợp nhất
Bản đồ hành chính TP. Đà Nẵng mới in kèm bảng danh sách STT 94 ĐVHC cấp xã hiện hành giúp tra cứu và đối chiếu tên xã, phường, đặc khu sau hợp nhất

2. Phạm vi thể hiện và tỷ lệ bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp, sáp nhập

2.1. Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính Đã Nẵng sau sáp nhập

Phạm vi địa giới thể hiện trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng mới bao phủ toàn bộ diện tích tự nhiên 11.832,59 km², thể hiện đầy đủ 94 đơn vị hành chính cấp xã gồm 70 xã, 23 phường và 1 đặc khu Hoàng Sa. Thành phố Đà Nẵng chiếm khoảng 7.87% tổng diện tích tự nhiên khu vực miền Trung (150.369,77 km²), đứng thứ 7 về diện tích trong số 11 tỉnh, thành phố miền Trung, lớn hơn Thanh Hóa, Khánh Hòa, Hà Tĩnh và thành phố Huế nhưng nhỏ hơn 6 tỉnh còn lại trong vùng. Quy mô diện tích 94 đơn vị hành chính cấp xã, trải rộng từ vùng đô thị ven biển đến địa bàn miền núi biên giới Lào, yêu cầu bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng được in ở khổ A0 (84×119 cm) trở lên để hiển thị đồng thời tên và ranh giới của tất cả các đơn vị, với mức độ rõ ràng cần thiết cho tra cứu địa giới và công tác hành chính.

Đơn vị cấp xã có diện tích lớn nhất là xã Bến Giằng với 535.96 km², thuộc địa bàn huyện Nam Giang cũ (tỉnh Quảng Nam cũ), nay là vùng núi biên giới Lào phía tây thành phố, trong khi phường An Hải, tại dải đô thị ven biển phía đông, chỉ rộng 7.37 km². Mức chênh lệch diện tích giữa hai đơn vị này lên tới gần 73 lần, phản ánh cấu trúc không gian hai cực đặc trưng của thành phố: vùng đô thị dày đặc ven biển phía bắc và đông đối lập với vùng núi rừng rộng lớn phía tây và nam, tiếp giáp biên giới Lào. Điều này được thể hiện rõ trên bản đồ hành chính TP. Đà Nẵng mới. Chính vì mức độ phân hóa này, người dùng cần chọn tỷ lệ bản đồ phù hợp với mục đích sử dụng: bản đồ tỷ lệ 1:100.000 đến 1:250.000 phù hợp để bao quát toàn bộ 94 đơn vị bao gồm các xã miền núi rộng lớn phía tây, trong khi tỷ lệ 1:25.000 đến 1:50.000 cho phép tra cứu chi tiết từng phường trong vùng đô thị lõi ven biển.

2.2. Tỷ lệ bản đồ hành chính Đà Nẵng mới, sau sáp nhập in theo mục đích sử dụng

Loại bản đồ Tỷ lệ bản đồ phổ biến Khổ in phù hợp Nội dung hiển thị Mục đích sử dụng In bản đồ hành chính Đà Nẵng mới
Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng khổ lớn 1:100.000 tới 1:250.000 A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm) Địa giới hành chính 94 ĐVHC, hệ thống đường, điểm dân cư, trụ sở UBND cấp xã toàn thành phố Đà Nẵng Tra cứu địa giới xã, phường Đà Nẵng tại UBND thành phố, phòng địa chính, sở nội vụ và các cơ quan quản lý hành chính nhà nước Báo giá in bản đồ giấy
Bản đồ hành chính TP Đà Nẵng treo tường 1:50.000 tới 1:150.000 100×130 cm, 115×155 cm, 120×160 cm, 150×200 cm Ranh giới 94 xã, phường, đặc khu thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập 2025, tên đơn vị hành chính mới, hệ thống đường, sông, bờ biển Trưng bày, tra cứu và kiểm tra địa giới hành chính Đà Nẵng thường xuyên tại phòng làm việc UBND, phòng giám đốc doanh nghiệp, phòng họp Báo giá in bản đồ giấy
Bản đồ hành chính Đà Nẵng tra cứu vị trí 1:25.000 tới 1:50.000 100×130 cm, 115×155 cm Vị trí xã/phường, ranh giới khu vực, hệ thống đường nội đô và ven biển, các điểm dân cư và khu công nghiệp sau sáp nhập Tra cứu vị trí bất động sản, định hướng đầu tư Khu kinh tế Chu Lai, lập kế hoạch du lịch Hội An – Mỹ Sơn Báo giá in bản đồ giấy
Bản đồ hành chính Đà Nẵng trưng bày 1:150.000 tới 1:300.000 75×100 cm, 84×120 cm, A1 (59×84 cm), A2 (42×59 cm) Tổng quan thành phố Đà Nẵng và các tỉnh tiếp giáp (Huế, Quảng Ngãi), giao thông liên tỉnh, tuyến cao tốc và kết nối vùng Trưng bày tổng quan thành phố Đà Nẵng tại showroom bất động sản, sảnh văn phòng, phòng khách VIP, hội thảo đầu tư, xúc tiến thương mại khu kinh tế Báo giá in bản đồ giấy
Bản đồ hành chính TP. Đà Nẵng tài liệu 1:250.000 đến 1:500.000 A3 (30×42 cm), A4 (21×30 cm) Vị trí thành phố Đà Nẵng trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và ranh giới hành chính các tỉnh lân cận Minh họa vị trí Đà Nẵng trong tài liệu giáo dục, báo cáo doanh nghiệp, ấn phẩm truyền thông, infographic và slide thuyết trình Báo giá in bản đồ giấy
Bản đồ hành chính Đà Nẵng in theo yêu cầu Tùy chỉnh A4 (21×30 cm), A3 (30×42 cm), A1 (59×84 cm), A0 (84×119 cm), 2A0 (119×168 cm), 4A0 (168×238 cm), khổ đặc biệt đến 200×600 cm (2×6 m) Tùy chỉnh vùng hiển thị, tỷ lệ, lớp dữ liệu và chất liệu in theo không gian và mục đích thực tế Tùy chỉnh và in theo không gian thực tế yêu cầu của khách hàng cho backdrop sự kiện, triển lãm ngoài trời, standee, bản đồ canvas trang trí Báo giá in bản đồ giấy

​Bảng 2.1: Tổng hợp 6 tỷ lệ và khổ in bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp, sáp nhập phổ biến nhất

Ngoài các sản phẩm bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng trong danh sách trên, bản đồ hành chính Đà Nẵng còn được sử dụng ở nhóm tỷ lệ chi tiết hơn phục vụ công tác chuyên môn: tỷ lệ 1:10.000 cho lập quy hoạch chung toàn thành phố, tỷ lệ 1:5.000 cho quy hoạch phân khu và quản lý đất đai cấp xã, phường, tỷ lệ 1:2.000 cho quy hoạch chi tiết từng lô đất và phát triển cơ sở hạ tầng.

3 nhóm tỷ lệ này thường được cung cấp dưới dạng bản đồ kỹ thuật số hoặc bản in khổ lớn A0, 2A0, phục vụ trực tiếp cho các Sở, Ban, Ngành, chủ đầu tư dự án và các đơn vị tư vấn quy hoạch tại thành phố Đà Nẵng. Để tra cứu hoặc tiếp cận nhóm bản đồ quy hoạch chi tiết này, có thể tham khảo tại: https://bando.danang.gov.vn/ hoặc Cổng thông tin Quy hoạch thành phố Đà Nẵng hoặc liên hệ trực tiếp với Sở Quy hoạch – Kiến trúc thành phố Đà Nẵng.

3. Vị trí địa lý và ranh giới của TP. Đà Nẵng trên bản đồ hành chính Việt Nam 34 tỉnh, thành

Trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng mới, đơn vị hành chính này nằm ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, với tọa độ địa lý của vùng đất liền từ 15°55′ đến 16°14′ vĩ độ Bắc và từ 107°18′ đến 108°20′ kinh độ Đông.

Trung tâm hành chính của thành phố đặt tại 24 Trần Phú, phường Hải Châu, nằm ven sông Hàn và vịnh Đà Nẵng, cách thủ đô Hà Nội 764 km về phía Bắc và cách Thành phố Hồ Chí Minh 964 km về phía Nam theo Quốc lộ 1A. Thành phố Đà Nẵng là một trong 7 thành phố trực thuộc Trung ương của Việt Nam sau sắp xếp, sáp nhập năm 2025 và có đường biên giới quốc gia tiếp giáp với Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào – thuộc tỉnh hành chính tiếp nhận từ tỉnh Quảng Nam cũ.

Ranh giới thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập tiếp giáp 4 hướng trên viền tờ bản đồ hành chính:

  • Phía đông giáp Biển Đông, với đường bờ biển dài hơn 200 km trải dài từ bán đảo Sơn Trà và cửa ngõ đèo Hải Vân ở phía bắc xuống đến Cảng Kỳ Hà và Cửa Lở ở phía nam thành phố.
  • Phía tây có đường biên giới quốc gia tiếp giáp với Lào dài 157.42 km, đi qua địa bàn xã Tây Giang và xã Nam Giang, với Cửa khẩu quốc tế Nam Giang (trục Hành lang kinh tế Đông – Tây nối Đà Nẵng với Lào và Thái Lan) và Cửa khẩu Tây Giang (sang tỉnh Sê Kông, Lào).
  • Phía nam tiếp giáp tỉnh Quảng Ngãi mới (hợp nhất từ Quảng Ngãi và Kon Tum), ranh giới chạy qua dải đồng bằng ven biển xã Núi Thành và theo dãy Trường Sơn về phía tây.
  • Phía bắc tiếp giáp thành phố Huế tại đèo Hải Vân, ranh giới thiên nhiên được tạo bởi dãy núi Bạch Mã kéo ra biển, phường Hải Vân là đơn vị hành chính cực bắc của thành phố Đà Nẵng tại điểm tiếp giáp này.

Sau khi thực hiện sáp nhập, tuyến biên giới quốc gia tiếp giáp Lào vốn thuộc địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ trở thành biên giới của thành phố Đà Nẵng, chuyển đổi Cửa khẩu quốc tế Nam Giang từ cửa ngõ liên tỉnh thành cửa ngõ trực thuộc quản lý đô thị – biến đơn vị hành chính này thành nút giao thông chiến lược duy nhất trên Hành lang kinh tế Đông – Tây kết nối Cảng Tiên Sa – Đà Nẵng – Cửa khẩu quốc tế Nam Giang trong phạm vi một thành phố. Ngoài địa bàn đất liền rộng hơn 11.830 km², thành phố Đà Nẵng quản lý đặc khu Hoàng Sa – quần đảo nằm cách bờ biển đất liền khoảng 170 hải lý về phía đông, được thể hiện bằng ô phụ trên bản đồ hành chính thành phố theo quy định của DOSM.

Bản đồ số thể hiện phạm vi địa giới thành phố Đà Nẵng rộng 11.832,59 km² trải từ ven biển đến biên giới Lào sau khi sáp nhập vỡi tỉnh Quảng Nam (cũ)
Bản đồ số thể hiện phạm vi địa giới thành phố Đà Nẵng rộng 11.832,59 km² trải từ ven biển đến biên giới Lào sau khi sáp nhập vỡi tỉnh Quảng Nam (cũ)

Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng thể hiện sự phân hóa tính chất vị trí địa lý đặc thù của đơn vị hành chính hợp nhất: cùng một thành phố có đồng thời không gian đô thị ven biển (phường Hải Châu, Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn ven Biển Đông), không gian nội địa miền núi Trường Sơn (xã Bà Nà, Đông Giang, Phước Sơn với địa hình cao trên 2.000 m) và đường biên giới quốc gia tiếp giáp Lào (xã Tây Giang, Nam Giang) – cấu trúc địa lý không có ở bất kỳ thành phố trực thuộc Trung ương nào khác của Việt Nam. Đèo Hải Vân là ranh giới khí hậu tự nhiên phân chia tiểu vùng Bắc Trung Bộ (phía bắc, chịu ảnh hưởng của không khí lạnh từ phía bắc) với tiểu vùng Nam Trung Bộ (phía nam, khí hậu nhiệt đới điển hình), nơi đặt thành phố Đà Nẵng tại điểm chuyển giao khí hậu giữa hai miền. Đối với toàn khu vực miền Trung, Đà Nẵng nằm tại trung tâm địa lý của 11 tỉnh, thành phố, vừa có đầu mối hàng không (Sân bay quốc tế Đà Nẵng), hàng hải (cụm cảng Tiên Sa – Kỳ Hà) và cửa khẩu đất liền (Nam Giang) trong cùng một đơn vị quản lý, đối với cả Việt Nam, thành phố là nút duy nhất kết nối đồng thời tuyến hàng hải ven bờ Biển Đông với hành lang kinh tế xuyên Đông Nam Á qua Lào và Thái Lan trong phạm vi một đơn vị hành chính.

3.1. Cấu trúc xã, phường và đặc khu Hoàng Sa thể hiện trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng

Trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng mới, các đơn vị hành chính cấp xã được tổ chức theo vùng địa lý kế thừa từ cấu trúc 2 đơn vị nguồn gốc: thành phố Đà Nẵng cũ (6 quận và huyện Hòa Vang) và tỉnh Quảng Nam cũ (18 huyện và 2 đơn vị đô thị). Cấp quận và huyện không còn là cấp chính quyền thực thi sau sắp xếp, nhưng vẫn được thể hiện trên bản đồ như vùng địa lý tham chiếu, giúp người dùng định vị theo tên gọi quen thuộc.

Vùng nguồn gốc 1 – TP. Đà Nẵng cũ, nay là các phường đô thị ven biển và xã bán sơn địa:

  • Quận Hải Châu cũ → phường Hải Châu (trung tâm hành chính, bờ tây sông Hàn).
  • Quận Thanh Khê cũ → phường Thanh Khê (đô thị lõi, phía tây nội đô).
  • Quận Sơn Trà cũ → phường Sơn Trà (bán đảo phía đông).
  • Quận Ngũ Hành Sơn cũ → phường Ngũ Hành Sơn (ven biển phía nam nội đô).
  • Quận Liên Chiểu cũ → phường Liên Chiểu, phường Hải Vân (phía bắc, cửa ngõ đèo Hải Vân).
  • Quận Cẩm Lệ cũ → phường Cẩm Lệ (tây nam nội đô).
  • Huyện Hòa Vang cũ → các xã vùng bán sơn địa phía tây nội thành.
  • Đặc khu Hoàng Sa → ô phụ ở góc bản đồ, tách biệt khỏi địa bàn đất liền.

Vùng nguồn gốc 2 – tỉnh Quảng Nam cũ, nay là xã và phường khu vực trung-nam và tây thành phố:

Vùng đồng bằng và đô thị:

  • Thành phố Hội An cũ → phường Hội An.
  • Thị xã Điện Bàn cũ → xã Điện Bàn.
  • Thành phố Tam Kỳ cũ → phường Tam Kỳ.
  • Các huyện đồng bằng (Duy Xuyên, Thăng Bình, Núi Thành, Quế Sơn, Nông Sơn, Phú Ninh, Tiên Phước, Hiệp Đức) → các xã khu vực trung-nam thành phố.

Vùng miền núi biên giới:

  • Huyện Tây Giang cũ → xã Tây Giang (cực tây, biên giới Lào).
  • Huyện Nam Giang cũ → xã Nam Giang (cực tây nam, biên giới Lào).
  • Huyện Đông Giang cũ → xã Đông Giang.
  • Huyện Phước Sơn, Nam Trà My, Bắc Trà My cũ → các xã địa hình cao phía tây nam.

Để xác định vị trí của một xã, phường, đặc khu cụ thể: đối chiếu tên quận hoặc huyện cũ quen thuộc với 2 vùng nguồn gốc bên trên → tra cứu tên đơn vị hành chính kế thừa tương ứng. Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng in khổ A0 trở lên bao quát đồng thời 94 đơn vị, từ phường Hải Châu ở đô thị lõi ven biển đến xã Tây Giang ở biên giới với Lào, trên cùng một mặt bản đồ giấy.

4. Dân số và mật độ dân cư phản ánh trên bản đồ hành chính mới TP Đà Nẵng sau sắp xếp, sáp nhập

Thành phố Đà Nẵng có tổng dân số 3.065.628 người và mật độ dân số bình quân là 259 người/km². Về quy mô dân số giữa các đơn vị hành chính cấp xã, phường Thanh Khê tại đô thị lõi ven biển phía đông là đơn vị đông dân nhất với 201.240 người, trong khi xã La Dêê tại vùng núi giáp Lào phía tây chỉ có 293 người, tỷ lệ chênh lệch dân số giữa hai đơn vị đạt 687 lần. Về mật độ dân số, phường Thanh Khê đạt mức cao nhất toàn thành phố với 25.409 người/km², gấp 12.704 lần so với mật độ 2 người/km² của xã La Dêê. Mức chênh lệch kép cả về dân số (687 lần) lẫn mật độ (12.704 lần) phản ánh cấu trúc dân cư đặc thù của thành phố, hình thành từ việc hợp nhất đô thị ven biển và tỉnh có địa bàn miền núi tiếp giáp Lào.

Sự phân hóa dân cư này thể hiện trực tiếp trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng theo 2 vùng tương phản:

  1. Vùng đô thị lõi ven biển mật độ cao (phía đông bắc): các phường thuộc khu vực đô thị lõi ven biển gồm phường Thanh Khê và các phường lân cận, có mật độ dân cư dày đặc. Trên bản đồ, khu vực này được thể hiện với hệ thống tên phường, tên đường và ký hiệu địa danh dày, đòi hỏi tỷ lệ bản đồ đủ lớn để đọc rõ tên từng đơn vị mà không bị chồng chéo ký hiệu.
  2. Vùng núi biên giới mật độ thấp (phía tây): các xã núi cao tiếp giáp đường biên giới Lào, gồm xã La Dêê và các xã lân cận, có mật độ 2 đến vài chục người/km², với diện tích mỗi đơn vị hành chính rộng hàng trăm km². Trên bản đồ, khu vực này có không gian hiển thị rộng hơn, mật độ ký hiệu thưa và ưu tiên thể hiện địa hình, sông suối và đường biên giới quốc gia.

Mức chênh lệch mật độ 12.704 lần giữa phường Thanh Khê và xã La Dêê ảnh hưởng trực tiếp đến việc lựa chọn khổ in bản đồ hành chính của thành phố Đà Nẵng. Để đảm bảo đồng thời cả vùng đô thị ven biển mật độ cao và vùng núi diện tích rộng hiển thị đủ thông tin và đọc được tên 94 ĐVHC, khổ bản đồ từ 120×160 cm đến 150×200 cm, ở tỷ lệ 1:100.000 đến 1:150.000, phù hợp nhất cho nhu cầu tra cứu chi tiết. Với nhu cầu trưng bày tổng quan hoặc làm tài liệu tham khảo, khổ A0 (84×120 cm) ở tỷ lệ 1:200.000 đến 1:250.000 đủ để thể hiện ranh giới hành chính và tên đơn vị cấp xã trên toàn địa bàn thành phố.

Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng in full màu, phân vùng từng đơn vị cấp xã theo tỷ lệ 1:100.000 từ Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, phản ánh phân bố dân cư tương phản giữa xã, phường và đặc khu
Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng in full màu, phân vùng từng đơn vị cấp xã theo tỷ lệ 1:100.000 từ Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, phản ánh phân bố dân cư tương phản giữa xã, phường và đặc khu

5. Hạ tầng giao thông thành phố Đà Nẵng sau sắp xếp và các tuyến đường trọng điểm thể hiện trên bản đồ hành chính mới

Trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng, hệ thống giao thông được thể hiện như một mạng lưới kết nối đa phương thức với các lớp ký hiệu và chú giải riêng cho từng loại hình giao thông (đường bộ, cầu, đường sắt quốc gia, cảng biển, hàng không và đường thủy), phản ánh vai trò đầu mối giao thông của thành phố đối với khu vực miền Trung và hành lang kinh tế xuyên Đông Nam Á qua cửa khẩu biên giới Lào – Thái Lan.

Sau sáp nhập, chuỗi Khu công nghệ cao Đà Nẵng, khu công nghiệp Liên Chiểu, Hòa Khánh, Điện Bàn và Khu kinh tế Chu Lai (hơn 27.000 ha, khu kinh tế ven biển lớn nhất miền Trung, tập trung các ngành công nghiệp ô tô, lắp ráp, cơ khí và logistics cảng biển) hình thành hành lang kinh tế liên hoàn dọc ven biển từ bắc xuống nam thành phố, thể hiện trên bản đồ như chuỗi ký hiệu khu kinh tế và khu công nghiệp liên tục.

Các tuyến giao thông huyết mạch trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng mới gồm:
Mạng lưới đường bộ (cao tốc, quốc lộ và tuyến xuyên biên giới): Các tuyến đường bộ nổi bật trên bản đồ, đóng vai trò kết nối thành phố Đà Nẵng với các tỉnh, thành phố lân cận và hành lang kinh tế xuyên biên giới phía tây.

  • Quốc lộ 1A: trục Bắc Nam xuyên suốt từ phường Hải Vân (tiếp giáp thành phố Huế) xuống đến xã Núi Thành (tiếp giáp tỉnh Quảng Ngãi mới).
  • Cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi: kết nối các khu công nghiệp dọc hành lang ven biển phía nam thành phố.
  • Quốc lộ 14B: đi từ Cảng Tiên Sa (bán đảo Sơn Trà) qua khu vực Đại Lộc về phía tây, kết thúc tại thị trấn Thạnh Mỹ thuộc địa bàn huyện Nam Giang cũ.
  • Đường Hồ Chí Minh: kết nối vùng núi Tây Giang với Cửa khẩu biên giới Lào.
  • Hầm Hải Vân: dài 6.28 km tại phường Hải Vân, đường hầm đường bộ xuyên núi dài nhất Việt Nam, thể hiện trên bản đồ như trục kết nối chiến lược giữa thành phố Đà Nẵng và thành phố Huế qua đèo Hải Vân.

Hệ thống cầu vượt sông Hàn và sông Thu Bồn: Các cây cầu lớn được ký hiệu rõ trên bản đồ nhằm thể hiện khả năng kết nối đông – tây của khu đô thị ven biển và liên kết hành lang ven biển phía nam thành phố.

  • Cầu Sông Hàn: cầu quay đầu tiên của Việt Nam, có khả năng xoay 90° để cho tàu thuyền qua lại, khánh thành năm 2000, thể hiện trên bản đồ tại vị trí trung tâm khu đô thị ven sông Hàn.
  • Cầu Rồng: cầu hình rồng dài 666 m, có hệ thống phun lửa và phun nước vào cuối tuần, là công trình cầu biểu tượng du lịch nổi tiếng nhất thành phố Đà Nẵng.
  • Cầu Thuận Phước: cầu treo dây cáp dài nhất miền Trung, nằm tại cửa sông Hàn giáp vịnh Đà Nẵng, kết nối bán đảo Sơn Trà với khu vực Cảng Tiên Sa phía đông.
  • Cầu Trần Thị Lý: cầu dây văng với cột tháp nghiêng độc đáo, nối quận Hải Châu với quận Ngũ Hành Sơn và Sơn Trà qua bờ đông sông Hàn.
  • Cầu Cửa Đại: bắc qua cửa sông Thu Bồn, nối phường Hội An với khu vực Duy Xuyên và Thăng Bình về phía nam.

Hệ thống đường sắt quốc gia và cảng biển: Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng thể hiện tuyến đường sắt Bắc Nam và hệ thống cảng biển đa chức năng là hai trục vận tải hàng hóa và hành khách chiến lược của thành phố.

  • Tuyến đường sắt Thống Nhất Hà Nội – TP. Hồ Chí Minh: ga Đà Nẵng là một trong những ga chính trên tuyến, thể hiện trên bản đồ như đầu mối đường sắt trung chuyển hành khách liên tỉnh khu vực miền Trung.
  • Cảng Tiên Sa tại bán đảo Sơn Trà: cảng container nước sâu phục vụ thương mại quốc tế, tiếp nhận tàu tải trọng đến 50.000 DWT.
  • Cảng Kỳ Hà tại xã Núi Thành: phục vụ Khu kinh tế Chu Lai và xuất nhập khẩu phía nam thành phố, tiếp nhận từ địa bàn tỉnh Quảng Nam cũ.
  • Cảng Liên Chiểu tại phường Liên Chiểu: đang xây dựng giai đoạn 1. Sau sáp nhập, Cảng Tiên Sa và Cảng Kỳ Hà hình thành hệ thống cảng biển liên hoàn trong một đơn vị quản lý, tạo thành cụm cảng biển đa chức năng cho toàn khu vực miền Trung.

Giao thông hàng không và đường thủy: Ngoài hệ thống đường bộ, đường sắt và cảng biển, bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng còn thể hiện các đầu mối hàng không và mạng lưới đường thủy nội địa.

  • Đường hàng không: sân bay quốc tế Đà Nẵng là một trong 5 cảng hàng không quốc tế lớn nhất Việt Nam, nằm tại trung tâm đô thị, được thể hiện rõ trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng bằng ký hiệu sân bay quốc tế. Sân bay Đà Nẵng kết nối trực tiếp với các trung tâm lớn trên cả nước như sân bay Nội Bài trên bản đồ hành chính Thành phố Hà Nội sau sáp nhập, sân bay Cát Bi trên bản đồ hành chính Thành phố Hải Phòng, sân bay Tân Sơn Nhất trên bản đồ hành chính Thành phố Hồ Chí Minh mới và sân bay Cam Ranh trên bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa.
  • Đường thủy: Sông Thu Bồn, sông Vu Gia và sông Hàn là 3 hệ thống sông chính thể hiện trên bản đồ, tạo thành mạng lưới đường thủy nội địa kết nối vùng đồng bằng ven biển với vùng núi phía tây và các cửa biển phía đông thành phố.

6. Địa danh văn hóa, du lịch nổi bật của Thành phố Đà Nẵng mới trên bản đồ hành chính sau sáp nhập

Trên bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập, các địa danh văn hóa, lịch sử và du lịch nổi bật được cập nhật đầy đủ theo hệ thống 94 đơn vị hành chính cấp xã mới từ năm 2025, bao gồm:

  1. UBND thành phố Đà Nẵng, bờ tây sông Hàn và vịnh Đà Nẵng trên bản đồ hành chính phường Hải Châu (quận Hải Châu cũ).
  2. Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà, bãi biển Mỹ Khê và Cảng Tiên Sa trên bản đồ hành chính phường Sơn Trà (quận Sơn Trà cũ).
  3. Khu di tích và danh thắng quốc gia đặc biệt Ngũ Hành Sơn, bãi biển Non Nước trên bản đồ hành chính phường Ngũ Hành Sơn (quận Ngũ Hành Sơn cũ).
  4. Đèo Hải Vân và Hầm Hải Vân (hầm có chiều dài là 6.28 km) trên bản đồ hành chính phường Hải Vân (huyện Hòa Vang cũ).
  5. Phố cổ Hội An – Di sản Văn hóa Thế giới UNESCO (1999), Chùa Cầu và hệ thống phố thương mại cổ ven sông Thu Bồn trên bản đồ hành chính phường Hội An (thành phố Hội An cũ).
  6. Thánh địa Mỹ Sơn – Di sản Văn hóa Thế giới UNESCO (1999) trên bản đồ hành chính xã Thu Bồn (huyện Duy Xuyên cũ).
  7. Khu kinh tế Chu Lai, Cảng Kỳ Hà và cụm công nghiệp ô tô Trường Hải (THACO) trên bản đồ hành chính xã Núi Thành (huyện Núi Thành cũ).
  8. Cửa khẩu quốc tế Nam Giang và Hành lang kinh tế Đông – Tây nối Đà Nẵng với Lào – Thái Lan trên bản đồ hành chính xã Nam Giang (huyện Nam Giang cũ).
  9. Cửa khẩu Tây Giang và vùng sinh sống truyền thống của cộng đồng dân tộc Cơ Tu trên bản đồ hành chính xã Tây Giang (huyện Tây Giang cũ).
  10. Đặc khu Hoàng Sa – đơn vị hành chính quản lý quần đảo Hoàng Sa theo pháp luật Việt Nam, cách bờ biển khoảng 170 hải lý, khoảng 314.844 km về phía đông, thể hiện trong ô phụ trên bản đồ.

Hệ thống địa danh văn hóa, du lịch nổi tiếng này giúp bạn dễ dàng tra cứu vị trí các điểm đến và địa danh hành chính nổi bật, ngay khi in bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng khổ lớn (phiên bản bản đồ giấy).

7. Thông số kỹ thuật của sản phẩm bản đồ hành chính Đà Nẵng sau khi hợp nhất với Quảng Nam (cũ)

Thông số kỹ thuật Giá trị
Hệ tọa độ Hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Nguồn dữ liệu DOSM – Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam, Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Lưới tọa độ Có – lưới kilômét hỗ trợ định vị và đo đạc trực tiếp trên bản đồ
Chú giải ký hiệu Đầy đủ 7 lớp: địa giới cấp tỉnh, địa giới cấp xã, trung tâm hành chính cấp xã, đường cao tốc và trục chính, đường tỉnh và đường phố, đường sắt, sông – suối – hồ và đường bờ biển
Ranh giới tiếp giáp Thành phố Huế (phía bắc tại đèo Hải Vân), Biển Đông (phía đông), tỉnh Quảng Ngãi mới gồm Quảng Ngãi và Kon Tum cũ (phía nam), Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (phía tây, qua Cửa khẩu quốc tế Nam Giang và Cửa khẩu Tây Giang)
Ranh giới hành chính cũ Có hỗ trợ tra cứu và đối chiếu ranh giới ĐVHC cấp xã trước sắp xếp của 2 đơn vị hành chính cũ (thành phố Đà Nẵng và tỉnh Quảng Nam)
Nội dung hành chính 70 xã, 23 phường và 1 đặc khu Hoàng Sa theo Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15, vị trí trụ sở hành chính cấp xã toàn thành phố
Nội dung địa lý Vị trí địa lý, đường bờ biển và bán đảo Sơn Trà, đèo Hải Vân, sông Thu Bồn và sông Vu Gia, cảng Tiên Sa, Cảng Kỳ Hà, cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi và Đà Nẵng – Huế, khu di sản UNESCO Hội An – Mỹ Sơn, biên giới quốc gia tiếp giáp Lào
Mốc địa giới Thể hiện đầy đủ mốc địa giới các cấp

Bảng 7.1: Thông số kỹ thuật của bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau khi hợp nhất với Quảng Nam theo tiêu chuẩn đo đạc quốc gia

Bản đồ giấy Đà Nẵng full màu treo tường thể hiện tất cả 94 xã, phường, đặc khu sau sắp xếp, sáp nhập
Bản đồ giấy Đà Nẵng full màu treo tường thể hiện tất cả 94 xã, phường, đặc khu sau sắp xếp, sáp nhập

8. Cách đọc và sử dụng bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau khi sáp nhập

Bản đồ hành chính thành phố Đà Nẵng sau sáp nhập sử dụng 7 lớp thông tin được phân biệt bằng màu sắc và kiểu nét riêng biệt, cho phép nhận diện nhanh từng loại yếu tố địa lý và hành chính trên toàn địa bàn 94 đơn vị hành chính cấp xã: 70 xã, 23 phường, 1 đặc khu.

Để đọc chuẩn bản đồ hành chính ĐN mới, bắt đầu từ khung bản đồ sau đó tra cứu theo từng lớp chú giải và ký hiệu dưới đây:

  1. Đường địa giới hành chính cấp tỉnh – Lớp 1: nét đứt màu tím/boóc-đô đậm, nét liền đậm nhất trên bản đồ. Phân biệt ranh giới ngoài thành phố Đà Nẵng với các đơn vị tiếp giáp sau,, sắp xếp 2025: thành phố Huế (phía bắc, qua đèo Hải Vân), tỉnh Quảng Ngãi mới gồm Quảng Ngãi và Kon Tum cũ (phía nam), Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (phía tây, qua Cửa khẩu quốc tế Nam Giang và Cửa khẩu Tây Giang). Đường biên giới quốc gia tiếp giáp Lào được thể hiện bằng ký hiệu đặc biệt phân biệt với đường địa giới hành chính nội bộ theo quy chuẩn của DOSM.
  2. Đường địa giới hành chính cấp xã – Lớp 2: nét đứt đoạn ngắn hoặc chấm nhỏ, độ dày vừa phải, đi kèm các dải màu nền khác nhau để phân biệt từng đơn vị hành chính (xã/phường/đặc khu) với nhau. Thể hiện ranh giới 84 đơn vị hành chính cấp xã (70 xã, 23 phường, 1 đặc khu Hoàng Sa) trong thành phố sau khi sắp xếp theo Nghị quyết số 1659/NQ-UBTVQH15. Đặc khu Hoàng Sa hiển thị riêng trong ô phụ tại góc bản đồ theo quy chuẩn DOSM với màu nền phân biệt.
  3. Trung tâm hành chính cấp xã ký hiệu ⊛ đỏ – Lớp 3: vị trí trụ sở UBND của 94 xã, phường và đặc khu. Đây là lớp thông tin đặc trưng của bản đồ hành chính Đà Nẵng sau sáp nhập 2025, thể hiện địa điểm làm việc mới của các đơn vị hành chính cơ sở sau khi hợp nhất từ thành phố Đà Nẵng cũ và tỉnh Quảng Nam cũ.
  4. Đường cao tốc và trục đường chính – Lớp 4: Nét đôi màu cam/đỏ đậm, thể hiện các tuyến cao tốc cửa ngõ (cao tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi, cao tốc Đà Nẵng – Huế đang triển khai), Quốc lộ 1A hướng tâm, đường ven biển, Quốc lộ 14B kết nối cửa khẩu Nam Giang và Tây Giang về phía tây.
  5. Đường tỉnh và đường phố – Lớp 5: Nét đơn màu trắng hoặc vàng nhạt, hệ thống đường nội đô tại vùng đô thị lõi, đường liên xã và đường tỉnh lộ nội vùng kết nối các huyện miền núi phía tây với trung tâm thành phố Đà Nẵng và các đô thị Quảng Nam cũ.
  6. Đường sắt – Lớp 6: Nét liền có gạch ngang nhỏ vuông góc (ký hiệu đường ray), thể hiện tuyến đường sắt Bắc – Nam đi qua Đà Nẵng (ga Đà Nẵng – ga Tam Kỳ – ga Núi Thành) và hầm đường sắt đèo Hải Vân là công trình đặc trưng tại ranh giới phía bắc của thành phố.
  7. Sông, suối, hồ và đường bờ biển – Lớp 7: Vùng màu xanh dương nhạt với đường cong uốn lượn, tên sông in nghiêng. Các thủy hệ chính: sông Thu Bồn và sông Vu Gia (hệ thống sông lớn nhất phía nam), sông Hàn (chia đôi đô thị lõi), Biển Đông với đường bờ biển hơn 200 km từ đèo Hải Vân đến ranh giới tỉnh Quảng Ngãi mới, bán đảo Sơn Trà và cảng Tiên Sa. Lớp thủy hệ kết hợp với đường bờ biển là cơ sở định hướng cho đội thi công xác định tuyến công trình ven sông và ven biển, đồng thời hỗ trợ khoanh vùng khu vực tiềm năng khi nghiên cứu quỹ đất du lịch, logistics cảng biển và bất động sản ven biển tại Đà Nẵng.

Bản đồ hành chính cấp xã, phường và đặc khu của thành phố Đà Nẵng được biên soạn theo cơ cấu đơn vị hành chính mới, gồm 70 xã, 23 phường và 1 đặc khu, với tỷ lệ từ 1:25.000 trở lên. Bên cạnh các lớp thông tin hành chính cơ bản như ranh giới và địa danh, bản đồ còn tích hợp nhiều lớp thông tin chuyên đề nhằm nâng cao khả năng khai thác và sử dụng cho từng ĐVHC. Bổ sung thêm các chú giải gồm trường học (ký hiệu ngôi sao màu xanh), bệnh viện và trạm y tế (ký hiệu chữ thập đỏ), các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo như chùa, đình, miếu, đền, nhà thờ (ký hiệu đặc trưng), chợ dân sinh (ký hiệu màu cam) và các khu, cụm công nghiệp (ranh giới màu xanh lá). Việc bổ sung các lớp thông tin này góp phần phản ánh toàn diện hơn các đặc điểm kinh tế – xã hội của từng xã, phường và đặc khu trên địa bàn thành phố, đồng thời gia tăng giá trị ứng dụng của bản đồ trong công tác quản lý, quy hoạch và tra cứu thông tin.

Bản đồ quy hoạch thành phố Đà Nẵng phục vụ việc xác định địa giới hành chính trong hồ sơ đất đai, thẩm định vị trí dự án và công tác quy hoạch phân khu tại các cơ quan nhà nước, đơn vị tư vấn quy hoạch, chủ đầu tư và văn phòng công chứng.

Ngoài mục đích quy hoạch và quản lý đất đai, bản đồ du lịch TP. Đà Nẵng khổ lớn thể hiện đồng thời vùng đô thị ven biển với các điểm đến Mỹ Khê, Sơn Trà, Phố cổ Hội An (Di sản UNESCO), Ngũ Hành Sơn và vùng núi phía tây với cửa khẩu Nam Giang, Tây Giang, phục vụ các đơn vị lữ hành, hướng dẫn viên và nhà nghiên cứu tra cứu địa danh, xác nhận tên đơn vị hành chính mới trên địa bàn mới, sau sáp nhập.